Mẫu Hợp Đồng Mua Bán

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                       

Hà Nội, ngày 28tháng 4năm 2017

 

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: CT2B0703/HĐMB-2017/HTL

 

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

Căn cứ Văn bản số 6602/UBND-XDCT ngày 18/9/2015 của UBND thành phố Hà Nội V/v chấp thuận đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại quận Hoàng Mai tại phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 của UBND thành phố Hà Nội Về việc giao 35.038m2 đất tại ô quy hoạch C11/ODK2 (ô CT1, CT2, CT3 và NV1) phường Yên Sở, quận Hoàng Mai cho Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kinh doanh bất động sản HTL Việt Nam để thực hiện Dự án xây dựng khu nhà ở quận Hoàng Mai;

Căn cứ Giấy phép Xây dựng số 76/GPXD-SXD ngày 29/9/2016 của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kinh doanh bất động sản HTL Việt Nam được phép xây dựng công trình nhà ở cao tầng CT1, CT2A, CT2B, CT3 thuộc Khu nhà ở tại ô quy hoạch C11/ODK2, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;

Căn cứ hồ sơ pháp lý khác của Dự án Khu nhà ở tại ô quy hoạch C11/ODK2, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của Hai Bên,

 

Các Bên dưới đây gồm:

Bên A:  BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán): 

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

HTL VIỆT NAM

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số/Mã số doanh nghiệp: 0106774003 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/02/2015.

  • Đại diện bởi: Ông Nguyễn Thành Long                         Chức vụ: Tổng giám đốc

(Văn bản ủy quyền số: 59/2015/UQ-HTL do Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty ký ngày 01/10/2015)

  • Trụ Sở: Số 924, đường Bạch Đằng, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Văn phòng giao dịch: Số 6, phố Hàng Bài, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Điện thoại: 04.338 29 666 (Ext: 106, 108)/04.338 59 666 (Ext: 106, 108)
  • Số tài khoản: 0117.1066.8866.8801
  • Tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thăng Long

Bên B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):

Ông (bà): Bùi Thị Phương

  • Số CMND (Hộ chiếu) số: 011432780cấp ngày: 22/05/2013, tại: Công an Hà Nội
  • Hộ khẩu thường trú: Số 62, phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
  • Địa chỉ liên hệ: Số nhà 61A, ngõ 72, đường Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • Điện thoại: 0903.413.976                      
  • Email :
  • Số tài khoản: 0791.011.143.085
  • Tại ngân hàng: TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội

Hai Bên đồng ý ký kết bản Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:

Điều 1: Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Dự án”là Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại quận Hoàng Mai thuộc ô quy hoạch C11/ODK2, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội do Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Bất động sản HTL Việt Nam làm Chủ đầu tư.
  2. “Khu đất” là khu đất dành để xây dựng Dự án có diện tích 35.038m2, vị trí tại ô quy hoạch C11/ODK2, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
  3. “Khu nhà ở cao tầng”, “Khu Căn hộ”, “Nhà chung cư”là một hoặc nhiều Tòa nhà cùng các khu vực thuộc Phần Sở Hữu Chung khác được thiết kế và xây dựng trong Dự án.
  4. “Tòa nhà”là một khối nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên)có Căn hộ mua bán do Bên Bán làm Chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại.... và phần diện tích thuộc sở hữu chung của Tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại Khu đất.
  5. “Căn hộ”là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Tòa Nhà do Chủ đầu tư đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này.
  6. “Hợp đồng”là Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này và toàn bộ các Phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và ký kết bởi Bên Bán và Bên Mua để chuyển sở hữu Căn hộ từ Bên Bán sang cho Bên Mua.
  7. “Bên Bán”, “Bên A”, “Chủ đầu tư”là Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh Bất động sản HTL Việt Nam, có các thông tin về pháp nhân được mô tả tại phần đầu của Hợp đồng này.
  8. “Bên Mua”, “Bên B”là khách hàng mua Căn hộ tại Hợp đồng này, có các thông tin được mô tả tại phần đầu của Hợp đồng này.
  9. “Giá trị Căn hộ”,"Tiền mua Căn hộ", "Tiền bán Căn hộ"có nghĩa là khoản tiền được quy định tại Phần II Phụ lục I của Hợp đồng này. Giá trị Căn hộ có thuế VAT, không bao gồm Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở.
  10. “Giá bán Căn hộ” bao gồm Giá trị Căn hộ và Kinh phí bảo trì như được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này.
  11. “Diện tích sử dụng Căn hộ”là diện tích sử dụng riêng của Căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ đã được phê duyệt.
  12. "Diện tích sàn xây dựng Căn hộ"là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn hộ.
  13. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua”là phần Diện tích sử dụng Căn hộ được quy định tại Khoản 11 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này, và được mô tả chi tiết tại Phần I Phụ lục I của Hợp đồng này.
  14. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán”là phần diện tích và trang thiết bị của Tòa Nhà, Khu nhà ở cao tầng nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh, khai thác, sử dụng, quản lý và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ.

Phần diện tích và trang thiết bị này bao gồm:

(i) diện tích khu vực bể bơi;

(ii) diện tích các tầng hầm (trừ lõi thang bộ, thang máy và khu vực kỹ thuật chung, lối thoát hiểm, lối lên xuống, diện tích để xe đạp, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe cho người tàn tật thuộc phần sở hữu chung); 

(iii) chỗ để/đỗ xe (trừ chỗ xe đạp, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe cho người tàn tật thuộc phần sở hữu chung); 

(iv) phần diện tích và trang thiết bị khác theo phụ lục kèm theo Hợp đồng này.

  1. “Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư”, "Phần sở hữu chung"là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Tòa Nhà, Khu nhà ở cao tầng theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể như sau:

(i) Phần sở hữu chung là phần diện tích và các thiết bị của Nhà chung cư ngoài phần diện tích/tiện ích thuộc sở hữu riêng trong Nhà chung cư (ngoài phần diện tích/tiện ích thuộc Phần sở hữu riêng của Bên Bán, Phần sở hữu riêng của Bên Mua hay Phần sở hữu riêng của chủ sở hữu Nhà chung cư khác);

(ii) Chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng Nhà chung cư;

(iii) Nhà sinh hoạt cộng đồng của Nhà chung cư;

(iv) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao Tòa nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu Nhà chung cư;

(v) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Tòa Nhà, Khu nhà ở cao tầng trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho Chủ đầu tư quản lý theo nội dung Dự án đã được phê duyệt;

(vi) Các công trình công cộng trong khu vực Nhà chung cư, Khu nhà ở cao tầng nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung Dự án đã được duyệt.

(v) Phần diện tích và trang thiết bị khác theo phụ lục kèm theo Hợp đồng này.

  1. "Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Khu Nhà ở cao tầng", “Bản Nội quy Nhà chung cư”, "Nội Quy"là bản Nội quy quản lý sử dụng Khu nhà ở cao tầng và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị Nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng Căn hộ tại từng thời điểm được đính kèm theo Hợp đồng này và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng này. Tại thời điểm ký Hợp đồng này và chưa đủ điều kiện tổ chức Hội nghị Nhà chung cư, Bản Nội quy Nhà chung cư được Bên Bán ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  2.  “Bảo hành nhà ở”là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi Căn hộ bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi sử dụng Căn hộ không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
  3. “Bảo trì Nhà chung cư”là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng Nhà chung cư.
  4. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư”, “Kinh phí bảo trì”, “Phí bảo trì”là khoản tiền có giá trị bằng 2% Giá trị Căn hộ không bao gồm thuế VAT mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với Phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư.
  5. “Dịch vụ quản lý vận hành", "Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư”là các dịch vụ quản lý vận hành các Tòa nhà và Khu nhà ở cao tầng nhằm đảm bảo hoạt động bình thường.
  6. “Hợp đồng cung cấp dịch vụ”có nghĩa là Hợp đồng cung cấp Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư giữa Chủ đầu tư hoặc Ban Quản trị với Doanh nghiệp quản lý vận hành về cung cấp các Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư cho Tòa nhà và Khu Căn hộ.
  7. “Phí quản lý vận hành”có nghĩa là các khoản chi phí hàng tháng mà Cư dân phải thanh toán cho Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư đối với Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư như được quy định tại Hợp đồng này và Bản Nội quy Nhà chung cư hoặc trong các thỏa thuận giữa Bên Bán và Bên Mua.
  8. “Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư”, “Đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư”là đơn vị do Chủ đầu tư lựa chọn, chỉ định (sau khi Nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng cho đến khi Ban Quản trị được thành lập và được tiếp nhận lại hoạt động này phù hợp theo các thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật) hoặc đơn vị do Ban Quản trị lựa chọn, chỉ định (sau khi tổ chức được Hội Nghị Nhà Chung Cư Đầu Tiên) thực hiện việc quản lý, vận hành Nhà chung cư, cung cấp các dịch vụ cho Khu Căn hộ, bảo trì Tòa nhà, Khu Căn hộ và thực hiện các công việc khác theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với Chủ đầu tư hoặc Ban Quản trị. Khi chưa tổ chức được Hội Nghị Nhà Chung Cư Đầu Tiên,ChủĐầu Tư có thể trực tiếp thực hiện quản lý vận hành hoặc lựa chọn, chỉ định cho đơn vị nêu trênthực hiện cấp dịch vụ quản lý vận hành.
  9. “Sự kiện bất khả kháng”là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc Các Bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được Các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này.
  10. "Giấy chứng nhận"là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai.
  11. “Chủ sở hữu Căn hộ”có nghĩa là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn hộ trong Khu Căn hộ, trên cơ sở: Hợp đồng này, Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hoặc người có được quyền sở hữu Căn hộ trên cơ sở hợp đồng hoặc văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán phù hợp với quy định của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn hộ. Trong Hợp đồng, Chủ sở hữu Căn hộ là Bên Mua và người thừa kế hợp pháp của Bên Mua.
  12. “Người sử dụng Căn hộ”có nghĩa là cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn hộ của các Chủ sở hữu Căn hộ trong Khu Căn hộ, trên cơ sở: hợp đồng thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý sử dụng Căn hộ với Chủ sở hữu Căn hộ hoặc giấy tờ khác có tính chất tương đương phù hợp với quy định của pháp luật.
  13. “Cư dân”có nghĩa là Chủ sở hữu Căn hộ và/hoặc Người sử dụng Căn hộ của Khu Căn hộ.
  14. “Người liên quan của Cư dân”có nghĩa là bất kỳ người nào khác ngoài Chủ sở hữu Căn hộ, Người sử dụng Căn hộ dù ngắn hạn hay dài hạn, sống chung, ngụ tại hay sử dụng Căn hộ dưới bất kỳ hình thức nào như: (i) Những thành viên gia đình hoặc người giúp việc (nếu có) của Chủ sở hữu Căn hộ, Người sử dụng Căn hộ; và/hoặc (ii) Khách thăm/người được mời của Chủ sở hữu Căn hộ, Người sử dụng Căn hộ kể cả nhà thầu; và/hoặc (iii) Bất kỳ người nào khác mà Chủ sở hữu Căn hộ, Người sử dụng Căn hộ cho phép được vào hay sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn.
  15. “Ban Quản trị” có nghĩa là Ban Quản trị do Hội nghị Nhà chung cư bầu ra để thay mặt Cư dân thực hiện, giám sát các hoạt động liên quan tới quản lý, sử dụng Tòa Nhà/Khu Căn hộ và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Cư dân trong quá trình sử dụng các Căn hộ.
  16. “Hội nghị Nhà chung cư”có nghĩa là hội nghị có sự tham gia của các Cư dân là đại diện cho tất cả các Cư dân đang sinh sống hợp pháp trong Căn hộ thuộc Tòa nhà tại thời điểm tổ chức Hội nghị Nhà chung cư, được triệu tập và tổ chức theo quy định của Bản Nội quy Nhà chung cư.
  17. “Lãi suất quá hạn”là lãi suất phạt do chậm thanh toán hoặc chậm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng này. Lãi suất này sẽ được quy định tương ứng cho Bên Mua/Bên Bán.
  18. “Danh mục vật liệu và thiết bị hoàn thiện”là các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm của Căn hộ được liệt kê tại Phần I Phụ lục I của Hợp đồng này và mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản do Các Bên lập và ký kết.
  19. “Ngày”tức là ngày tính theo năm dương lịch, bao gồm cả ngày làm việc, ngày nghỉ và ngày lễ tết.
  20. "Ngày bàn giao Căn hộ"là ngày bàn giao được nêu trong thông báo của Bên Bán theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Hợp đồng này.

Điều 2. Đặc điểm của Căn hộ mua bán

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua một (01) Căn hộ thuộc Dự án có đặc điểm như sau:

1. Đặc điểm của Căn hộ mua bán:

a) Đặc điểm và thông tin chi tiết của Căn hộ được mô tả chi tiết tại Phần I Phụ lục I của Hợp đồng này.

b) Diện tích sử dụng Căn hộ của Bên Mua là diện tích được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là Diện tích thông thủy) theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán Căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;

Hai Bên nhất trí rằng, Diện tích thông thủy ghi tại Điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ; Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ và bảo đảm nếu Diện tích thông thủy thực tế chênh lệch tăng/giảm vượt quá 2% (Hai phần trăm) so với Diện tích ghi trong Hợp đồng này thì Giá bán Căn hộ sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp với phần chênh lệch Diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.

Trong Biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong Phụ lục của Hợp đồng, Hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ Diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ, Diện tích thông thủy chênh lệch so với Diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và phụ lục Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo Diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ trên cơ sở Biên bản bàn giao Căn hộ;

c) Diện tích sàn xây dựng Căn hộ được tính theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Hợp đồng này, và được mô tả chi tiết tại Phần I Phụ lục I của Hợp đồng.

d) Mục đích sử dụng Căn hộ: dùng để ở.

e) Năm hoàn thành việc xây dựng (dự kiến): Quý III/2018.

2. Đặc điểm về đất xây dựng Nhà chung cư có Căn hộ nêu tại Khoản 1 Điều này:

a) Ký hiệu lô/ô đất số: ô quy hoạch C11/ODK2.

b) Tờ bản đồ số: theo Quyết định số 915/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 của UBND thành phố Hà Nội Về việc giao 35.038m2 đất tại ô quy hoạch C11/ODK2 (ô CT1, CT2, CT3 và NV1) phường Yên Sở, quận Hoàng Mai cho Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kinh doanh bất động sản HTL Việt Nam để thực hiện Dự án xây dựng khu nhà ở quận Hoàng Mai.

c) Địa điểm: phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

d) Diện tích đất sử dụng chung:..\..m2.

            Điều 3. Giá bán Căn hộ, Phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán

1. Giá bán Căn hộ:

a) Giá bán Căn hộ: được quy định chi tiết tại Phần II Phụ lục I của Hợp đồng.

- Giá bán Căn hộ quy định tại Điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất mà Bên Mua có quyền sử dụng chung, thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) và Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư.

- Chi tiết về cấu thành Giá bán Căn hộ được quy định trong Phần II Phụ lục I của Hợp đồng.

b) Giá bán Căn hộ quy định tại Điểm a Khoản này không bao gồm các khoản sau:

i)  Các khoản lệ phí trước bạ, lệ phí, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí, phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;

ii)  Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ phù hợp theo các điều kiện quy định trong Hợp đồng này và Hợp đồng ký với các đơn vị cung cấp dịch vụ;

iii)  Phí quản lý vận hành Nhà chung cư hàng tháng: Kể từ Ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Phí quản lý vận hành Nhà chung cư theo thỏa thuận tại Khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng này;

iv) Tiền mua/thuê hoặc phí mà Bên Mua phải trả cho quyền sử dụng phần diện tích đỗ xe ô tô hoặc phương tiện vận tải khác trong Tòa Nhà, Khu nhà ở cao tầng;

v)  Các chi phí, thuế khác (nếu có) liên quan đến Hợp đồng này thuộc trách nhiệm của Bên Mua theo quy định của pháp luật và Hợp đồng này.

c) Hai Bên thống nhất kể từ Ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải thanh toán cho Đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư và các nhà cung cấp dich vụ về Phí quản lý vận hành Nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích được cung cấp trong Khu Căn hộ và các tiện ích, dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng, như: điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp...thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến thuế nhà, đất theo quy định.

2. Phương thức thanh toán:

 a) Tất cả các khoản thanh toán quy định của Hợp đồng này được thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam và sẽ được Bên Mua trả bằng tiền mặt tại văn phòng của Bên Bán như quy định tại phần thông tin Bên Bán hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Bán nêu dưới đây hoặc một tài khoản khác do Bên Bán thông báo bằng văn bản tại mỗi thời điểm thanh toán:

          Tài khoản số: 0117106688668801                   

Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thăng Long                    

Đơn vị thụ hưởng: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Kinh doanh Bất động sản HTL Việt Nam          

b) Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.

3. Thời hạn thanh toán:

a) Thời hạn thanh toán Giá trị Căn hộ (không bao gồm Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư): được quy định chi tiết tại Phần II Phụ lục I của Hợp đồng này và thông báo của Bên A.

b) Thời hạn thanh toán Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư (bằng 2% Giá trị Căn hộ chưa có thuế VAT): Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước Ngày bàn giao Căn hộ tối thiểu là 10 ngày tính đến Ngày bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán. Hai Bên nhất trí rằng: trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật để quản lý Phí bảo trì này; và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có Nhà chung cư biết theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban Quản trị Nhà chung cư được thành lập,Bên Bán phải chuyển giao Phí bảo trì bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban Quản trị để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Nhà ở và có thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết; trường hợp Bên Bán không bàn giao Phí bảo trì thì Ban Quản trị Nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có Nhà chung cư thực hiện cưỡng chế buộc Bên Bán phải thực hiện bàn giao theo quy định của pháp luật.

c) Thanh toán Phí quản lý vận hành Nhà chung cư và các phí dịch vụ khác: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Phí quản lý vận hành Nhà chung cư và các phí dịch vụ khác cho Bên Bán hoặc theo các hợp đồng mà Bên Mua ký kết hoặc thỏa thuận với Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư và các đơn vị cung cấp dịch vụ khác.

Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở

1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng Căn hộ mà Hai Bên đã cam kết trong Hợp đồng này.

2. Tiến độ xây dựng: Hai Bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận ghi trong Phần II Phụ lục I của Hợp đồng.

3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu Nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ Dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do nhà nước quy định.

4. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng nhà, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ cơ bản nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu Nhà chung cư theo nội dung Dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật chính khác do Bên Bán thực hiện theo Dự án được phê duyệt và sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình đầu tư, khai thác Dự án; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.Trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của Tòa nhà.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

1. Quyền của Bên Bán:

a) Yêu cầu Bên Mua trả Tiền mua Căn hộ và Phí bảo trì theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này;

c) Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ và/hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;

d) Trong thời gian Ban Quản trị chưa được thành lập, nếu Chủ Đầu tư đồng thời là doanh nghiệp quản lý vận hành Toà nhà, Chủ Đầu tư có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ từ Bên Mua) không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành Nhà chung cư sau khi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua trước 7 ngày;

e) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;

g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban Quản trị Nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản trị Nhà chung cư; ban hành Bản Nội quy Nhà chung cư; thành lập Ban Quản trị Nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với Doanh nghiệp quản lý, vận hành Nhà chung cư để quản lý vận hành Nhà chung cư kể từ khi đưa Nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban Quản trị Nhà chung cư được thành lập;

h) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này;

i) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt, phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Được yêu cầu thanh toán và nhận mọi khoản thanh toán từ Bên Mua theo Hợp Đồng này và Bản Nội quy Nhà chung cư;

l) Trong thời gian bảo hành, Bên Bán và hoặc đại diện của Bên Bán có quyền tiếp cận Căn hộ để kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng Căn hộ khi phát hiện có sai sót trong quá trình sử dụng được thông báo bởi Bên Mua và/hoặc Doanh nghiệp quản lý vận hành hoặc bất kỳ bên thứ ba nào với điều kiện là Bên Mua sẽ được báo trước ít nhất 24 giờ, ngoại trừ các trường hợp khẩn cấp và không từ chối một cách bất hợp lý;

m) Yêu cầu Bên Mua nộp đầy đủ các giấy tờ, các loại thuế, phí và lệ phí để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp do Bên Mua làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận);

n) Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh và các quyền định đoạt hợp pháp khác theo thiết kế Dự án được duyệt, điều chỉnh và theo quy định của pháp luật đối với Phần sở hữu riêng của Bên Bán và các hạng mục khác không thuộc Phần sở hữu riêng của Bên Mua và Phần sở hữu chung;

o) Được quyền thực hiện các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận được ký giữa Bên Bán, Bên Mua và ngân hàng trong trường hợp Bên Mua ký hợp đồng tín dụng thế chấp Hợp đồng này mà vi phạm hợp đồng tín dụng với ngân hàng (nếu có);

p) Được quyền bàn giao Giấy chứng nhận cho ngân hàng trong trường hợp Bên Mua thế chấp Hợp đồng/Căn hộ cho ngân hàng và chưa hoàn tất thanh toán cho ngân hàng (nếu có);

q) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu tiến độ của Dự án bị ảnh hưởng bởi các hành vi của Bên thứ ba mà nguyên nhân là phát sinh từ tranh chấp với Bên Mua mà không do lỗi của Bên Bán thì Bên Mua có trách nhiệm liên đới bồi thường các thiệt hại phát sinh cho Bên Bán và phải cam kết miễn trừ toàn bộ trách nhiệm đối với Bên Bán trong trường hợp này;

r) Có quyền yêu cầu Bên Mua thực hiện đúng và đầy đủ các quy định tại Hợp đồng này và các nghĩa vụ của Bên Mua theo quy định pháp luật;

s) Bên Bánđược miễn trừ trách nhiệmđối với các tranh chấp, khiếu kiện của bên thứ bađối với các hành vi của Bên Mua có liên quanđến việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này cũng như trong quá trình Bên Mua sử dụng và địnhđoạt Căn hộ, trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán;

t) Các quyền khác được quy định tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của Bên Bán:

a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế Nhà chung cư và thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Tòa nhà có Căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ;

b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ Dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

c) Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

đ) Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ và Nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;

e) Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này;

g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp;

h) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất được phân bổ giá trị vào Giá bán Căn hộ;

i) Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua và Bên Mua đã thanh toán đủ phần nghĩa vụ thanh toán đến hạn (kể cả tiền lãi suất quá hạn, tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường thiệt hại nếu có) theo quy định trong Hợp đồng, làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua, trừ trường hợp Bên Mua hoặc coi như làm/tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định trong Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn hộ cho Bên Mua;

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán như trường hợp/thời điểm Bên Mua đã được cấp Giấy Chứng Nhận.

Trường hợp Bên Mua tự mình hoặc được coi như làm/tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán sẽ hỗ trợ thủ tục, cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua. Khi Bên Bán cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ cho Bên Mua, Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán (các) khoản thanh toán còn lại (nếu có) như trong trường hợp pháp luật quy định việc thanh toán (các) khoản đó diễn ra khi Bên Mua nhận được Giấy Chứng Nhận và/hoặc các quy định tương tự liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận.

k) Tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban Quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản trị Nhà chung cư khi Nhà chung cư chưa thành lập được Ban Quản trị;

l) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua, phù hợp theo các điều kiện quy định trong Hợp đồng này, quy định của pháp luật, khả năng và quyền hạn của Bên Bán;

m) Nộp phạt vi phạm Hợp đồng, bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

n) Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban Quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;

o) Bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho Bên thứ ba khác khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

p) Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên Mua kiểm tra thực tế tại công trình;

q) Ký hợp đồng/cam kết bảo lãnh với ngân hàng có đủ năng lực theo danh sách thuộc danh sách do Ngân hàng nhà nước công bố và gửi bản sao hợp đồng/cam kết bảo lãnh cho Bên Mua khi ký kết Hợp đồng bảo lãnh.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

1. Quyền của Bên Mua:

a) Nhận bàn giao Căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại Bảng Danh mục vật liệu, thiết bị hoàn thiện Căn hộ mà Các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp đồng này và hồ sơ Căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này;

b) Được sử dụng 02 (hai) chỗ để xe máy, được sử dụng chỗ để xe ô tô tại vị trí theo quy định của Chủ đầu tư hoặc Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư hoặc đơn vị quản lý/khai thác các bãi xe tại Dự án bố trí phù hợp theo công năng và công suất đáp ứng của Tòa nhà và thông báo cho Bên Mua, phù hợp quy định pháp luật.Việc bố trí chỗ để xe ô tô của Nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu Nhà chung cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng. Việc mua, thuê chỗ để xe ô tô thực hiện theo quy định của pháp luật nhà ở;

c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại Điểm i Khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này);

d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật; đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;

đ) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% Tiền mua Căn hộ, Phí bảo trì và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;

e) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ Dự án đã được phê duyệt;

g) Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Khoản 4 Điều 4 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng Căn hộ thực tế (nếu cùng được đo theo cách đo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Hợp đồng này) nhỏ hơn/lớn hơn vượt quá 5% (năm phần trăm) so với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;

h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban Quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban Quản trị Nhà chung cư theo quy định của pháp luật;

i) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ tại tổ chức tín dụng phù hợp theo các điêu kiện quy định trong Hợp đồng và quy định pháp luật;

k) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;

l) Bên Mua thực hiện các quyền the

Đăng ký thông tin ngay


Hotline tư vấn trực tiếp

0904 6161 93

Tin tức nổi bật